Gói thiết kế kiến trúc

NỘI DUNG HỒ SƠ BẢN VẼ

Sản phẩm của Thiết kế Kiến trúc – Nội thất bao gồm từng phần hay toàn bộ các hồ sơ sau: Hồ sơ thiết kế cơ sở (kèm theo dự án đầu tư), hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công tùy theo đặc thù công việc. Hồ sơ bao gồm các bản vẽ, thuyết minh được trình bày riêng hoặc thể hiện ngay trên bản vẽ, dự toán. Nội dung, thành phần hồ sơ bản vẽ được quy định tại Luật Xây dựng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể như sau:

1. Hồ sơ thiết kế cơ sở

+ Các bản vẽ thiết kế cơ sở

  • Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối lượng chủ yếu, các mốc giới, toạ độ và cao độ xây dựng;
  • Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy, nổ.

+ Thuyết minh thiết kế cơ sở

  • Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng;
  • Thuyết minh công nghệ: Giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng;
  • Thuyết minh xây dựng.

2. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật

  • Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ, nhưng phải tính toán lại và làm rõ phương án lựa chọn kỹ thuật sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của chủ đầu tư;
  • Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng;
  • Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.

3. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

  • Bản vẽ thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;
  • Thuyết minh được trình bầy riêng hoặc trực tiếp trên bản vẽ giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
  • Dự toán thi công xây dựng công trình.

GIÁ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Giá thiết kế = GxdNtkxK1K2

  • Gxd: Chi phí xây dựng công trình
  • Ntk: Định mức chi phí thiết kế (%), được xác định như sau:
Chi phí xây dựng (tỷ đồng) Công trình
Cấp 2
Công trình
Cấp 3
Công trình
Cấp 4
5.000 0,96 0,86
2.000 1,24 1,11
1.000 1,45 1,31 0,95
500 1,79 1,62 1,16
200 2,10 1,90 1,37
100 2,29 2,08 1,62
50 2,54 2,29 1,91
20 3,01 2,73 2,43
10 3,48 3,14 2,78
7 3,63 3,27 2,90
3 3,83 3,44 3,06
1 3,93 3,53 3,14

Quy định về phân cấp công trình: (Xem phụ lục I)

  • Hệ số K1: Hệ số điều chỉnh đối với thiết kế cải tạo
    K1 = 1,0 Công trình xây mới, mở rộng
    K1 = 1,1 Công trình cải tạo không thay đổi kết cấu
    K1 = 1,2 Công trình cải tạo có thay đổi kết cấu
    K1 = 1,3 Công trình cải tạo có thay đổi kết cấu và móng
  • Hệ số K2: Hệ số điều chỉnh theo quy mô công trình
    K2 = 1,0 Công trình có tổng diện tích sàn ≥ 500m²
    K2 = 1,3 Công trình có tổng diện tích sàn từ 200m² đến dưới 500m²
    K2 = 1,5 Công trình có tổng diện tích sàn < 200m²

Ghi chú:

1. Giá trên áp dụng cho thiết kế bản vẽ thi công. Xin vui lòng liên hệ để cập nhật giá thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật.

2. Dịch vụ miễn phí kèm theo: Tư vấn chiến lược, lập hồ sơ xin phép xây dựng.

3. Giá trên chưa bao gồm các chi phí sau:
– Thuế giá trị gia tăng (VAT)
– Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế;
– Đo vẽ, khảo sát hiện trạng công trình phục vụ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng;
– Thiết kế di dời; thiết kế phá dỡ công trình xây dựng;
– Làm mô hình công trình;
– Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế;
– Đưa tim, mốc thiết kế công trình ra thực địa;
– Mua bản quyền trí tuệ thiết kế;
– Bảo hiểm tư vấn thiết kế;
– Chi phí đi lại, lưu trú của cán bộ thực hiện giám sát tác giả đối với các công trình nằm ngoài phạm vi thành phố Hà Nội;
– Chi phí cho thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật các công việc tư vấn thiết kế khác.

FHD thực hiện Thiết kế kiến trúc các công trình:

– Thiết kế kiến trúc nhà ở, thiết kế kiến trúc biệt thự, thiết kế kiến trúc nhà phố,…
– Thiết kế kiến trúc nhà hàng, thiết kế kiến trúc khách sạn, thiết kế kiến trúc tòa nhà văn phòng,…